Showing posts with label sql. Show all posts
Showing posts with label sql. Show all posts

Saturday, February 28, 2015

Cú pháp của SQL

Bảng cơ sở dữ liệu

Một cơ sở dữ liệu thường bao gồm một hoặc nhiều bảng. Mỗi bảng được định danh bằng một tên (ví dụ như Khách hàng hoặc Đơn hàng). Bảng bao gồm các bản ghi (hàng) với dữ liệu.
Trong các bài viết về SQL, chúng tôi sẽ sử dụng bảng dữ liệu quen thuộc được nhiều người biết đến là Northwind (có sẵn trong MS Access và MS SQL Server).

Dưới đây là một phần thông tin được lấy ra từ bảng Customer:

CustomerIDCustomerNameContactNameAddressCityPostalCodeCountry
1
Alfreds FutterkisteMaria AndersObere Str. 57Berlin12209Germany
2Ana Trujillo Emparedados y heladosAna TrujilloAvda. de la Constitución 2222México D.F.05021Mexico
3Antonio Moreno TaqueríaAntonio MorenoMataderos 2312México D.F.05023Mexico
4
Around the HornThomas Hardy120 Hanover Sq.LondonWA1 1DPUK
5Berglunds snabbköpChristina BerglundBerguvsvägen 8LuleåS-958 22Sweden

Bảng trên bao gồm 5 bản ghi (mỗi bản ghi dành cho một khách hàng) và 7 cột dữ liệu (CustomerID, CustomerName, ContactName, Address, City, PostalCode, và Country).

Câu lệnh SQL

Hầu hết các hành động mà bạn cần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu được thực hiện với các câu lệnh SQL. Câu lệnh SQL sau sẽ lựa chọn tất cả các bản ghi của bảng Customer:

Ví dụ:

SELECT * FROM Customers;

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn về sự khác nhau giữa các câu lệnh SQL.

Hãy nhớ rằng ...

SQL là không phải là ngôn ngữ nhạy cảm với cách viết HOA hay viết thường: điều này có nghĩa là select cũng giống như SELECT

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ viết tất cả các từ khóa trong SQL ở dạng chữ HOA.

Dấu chấm phẩy sau câu lệnh SQL?

Một số hệ thống cơ sở dữ liệu đòi hỏi phải có dấu chấm phẩy ở cuối mỗi câu lệnh SQL.

Dấu chấm phẩy là cách tiêu chuẩn để tách mỗi câu lệnh SQL trong các hệ thống cơ sở dữ liệu cho phép nhiều câu lệnh SQL được thực hiện trong cùng một cuộc gọi đến máy chủ.

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ sử dụng dấu chấm phẩy ở cuối mỗi câu lệnh SQL.

Một số các lệnh SQL quan trọng nhất

  • SELECT - lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
  • UPDATE - cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
  • DELETE - xoá dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
  • INSERT INTO - chèn dữ liệu mới vào một cơ sở dữ liệu
  • CREATE DATABASE - tạo ra một cơ sở dữ liệu mới
  • ALTER DATABASE - sửa đổi một cơ sở dữ liệu
  • CREATE TABLE - tạo ra một bảng mới
  • ALTER TABLE - sửa đổi một bảng
  • DROP TABLE - xoá một bảng
  • CREATE INDEX - tạo chỉ mục (khoá tìm kiếm)
  • DROP INDEX - xoá một chỉ mục (khóa tìm kiếm)

Friday, February 27, 2015

Giới thiệu về SQL

SQL là một ngôn ngữ chuẩn dùng cho việc truy cập và thao tác cơ sở dữ liệu.

SQL là gì?

  • SQL là viết tắt của Structured Query Language - Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
  • SQL cho phép bạn truy cập và thao tác với cơ sở dữ liệu
  • SQL đạt chuẩn ANSI (American National Standards Institute - Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ)

SQL có thể làm được gì?

  • SQL có thể thực hiện truy vấn đối với cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể chèn các bản ghi vào cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể cập nhật các bản ghi trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể xóa các bản ghi trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể tạo ra cơ sở dữ liệu mới
  • SQL có thể tạo bảng trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể tạo các thủ tục được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể hiển thị thông tin được lấy từ cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể thiết lập quyền truy cập vào bảng, thủ tục, và hiển thị thông tin

SQL là một chuẩn - NHƯNG ....

Mặc dù SQL là một chuẩn ANSI (American National Standards Institute), nó vẫn có những phiên bản khác nhau.

Nhưng dù sao, để phù hợp với các tiêu chuẩn ANSI, tất cả đều hỗ trợ ít nhất là các lệnh quan trọng (chẳng hạn như SELECT, UPDATE, DELETE, INSERT, WHERE) theo cách tương tự nhau.

Lưu ý: Hầu hết các chương trình cơ sở dữ liệu SQL cũng có phần mở rộng độc quyền riêng của họ bên cạnh các tiêu chuẩn SQL!

Sử dụng SQL trong trang web của bạn

Để xây dựng một trang web lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, bạn sẽ cần:
  • Một chương trình quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS (ví dụ: MS Access, SQL Server, MySQL)
  • Sử dụng thành thạo ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ, như PHP hoặc ASP
  • Sử dụng thành thạo SQL để có được các dữ liệu bạn muốn
  • Sử dụng thành thạo HTML / CSS

RDBMS

RDBMS là viết tắt của Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.

RDBMS là cơ sở cho SQL, và cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại như MS SQL Server, IBM DB2, Oracle, MySQL, và Microsoft Access.

Các dữ liệu trong RDBMS được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đối tượng được gọi là bảng.

Một bảng là một tập hợp các dữ liệu liên quan, bảng bao gồm các cột và các hàng.